TÌM KIẾM SIM SỐ ĐẸP

Qui Trình chọn số sim hợp phong thủy toàn diện

Qui Trình chọn số sim hợp phong thủy toàn diện

     Sim số đẹp theo phong thủy toàn diện là sim số đẹp được hiểu và tính toán theo các nguyên tắc cổ học Phương Đông để tìm ra được một sim số đẹp nhất hợp tuổi của mỗi người. Phong thủy vốn là môn khoa học áp dụng những nguyên tắc kinh điển của cổ học Phương Đông trong việc điều chỉnh các không gian, các luồng khí trong nhà. v.v… Theo Thuật số Phương Đông, vạn vật tồn tại và phát triển chi phối bởi quy luật Âm Dương và Ngũ Hành.

Chọn một số sim phong thủy đẹp toàn diện thì cần phải hội tụ đầy đủ 8 yếu tố sau đây:

1/ Tính cân bằng âm, dương :

Trong dãy số…các con số mạng vận âm dương, chẵn lẻ phải tương đối cân bằng.

Dãy số phải cân bằng số chẵn (0,2,4,6,8) và số lẻ (1,3,5,7,9) . Các số âm là số chẵn : 0,2,4,6,8  -  các số dương là số lẻ : 1,3,5,7,9
    Nếu nam hoặc nữ mà tuổi mang tính âm nam hay âm nữ thì nên sài số sim có dãy số có nhiều số dương hơn sẽ tốt hơn, nhằm tạo sự cân bằng,và ngược lại.
Ví dụ : Số cần xem: 0947526566 - Dãy số có 6 số mang vận âm, 4 số mang vận dương.
Số lượng số mang vận âm dương khá cân bằng, dãy số đạt được hoà hợp âm dương, rất tốt.
Thân chủ Nam sinh năm Bính Thìn 1976 , thuộc tuổi Dương Nam.
Thì với dãy số vượng Âm ( nhiều số chẵn) sẽ rất tốt với tính Dương của thân chủ.
* Cách xác định tính dương nam ( nữ)  - tính âm nam ( nữ) theo năm sinh tính theo âm lịch :
- Năm sinh là chẳn thì là dương nam - dương nữ , ví dụ : 1976  - 1978   - 1990......
- Năm sinh là lẻ thì là âm nam - âm nữ , ví dụ : 1975  - 1977   - 1991......

2/ Tính giáp hoa : Cách tính và tra số giáp hoa
Sim có trị số giáp hoa của 4 số cuối là có ý nghĩa, kết hợp tổng số điểm của dãy số cũng tra ra được số giáp hoa đẹp.
Bảng tra tính giáp hoa 
3/ Cửu tinh đồ pháp theo huyền không phi tinh :
    Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên vận 8 (từ năm 2004 - 2023) , còn vận 9 ( 2024 - 2043) , vận 8 do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu, vì vậy trong dãy số cần biện giải có nhiều số 8, sẽ nhận được vận khí tốt từ sao Bát Bạch.
Tinh đồ pháp cơ bản : 


Hình cửu tinh đồ pháp vận 8 : 

      Có 9 loại Phi Tinh khác nhau, từ số 1 đến số 9, có loại tốt có loại xấu. Những Phi Tinh này ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới phong thủy nhà ở, các vùng miền, đô thị, tác động tới sức khỏe, tài vận, sự nghiệp và các mối quan hệ của con người theo từng thời gian, không gian nhất định.

Các số 1 (sao Nhất Bạch, hành Thủy), số 6 (sao Lục Bạch, hành Kim), số 8 (sao Bát Bạch, hành Thổ) là số của ba cát tinh gọi là Tam Bạch. Đó là những con số tốt đẹp, may mắn, đặc biệt số 8 mạnh nhất, vì đó là con số cai quản Vận 8 (từ 2004 đến 2023), gọi là Bát Bạch - Đương vượng Tài tinh.

Số 2 (sao Nhị Hắc, hành Thổ) và số 5 (sao Ngũ Hoàng, hành Thổ) là Hung tinh, gây bệnh tật, tai họa. Theo sơ đồ Phi Tinh từng năm, khi chúng xuất hiện ở một vị trí nào đó trong căn nhà, dù là phòng làm việc, phòng ăn, phòng ngủ, bạn sẽ nhiễm bệnh tật hoặc gặp rủi ro.

Số 3 (sao Tam Bích, hành Mộc) là Hung tinh chuyên gây chuyện thị phi, kiện cáo, tranh chấp, đối đầu.

Số 4 (sao Tứ Lục, hành Mộc) là Cát tinh đem lại vận may về học tập, thi cử, thúc đẩy những khát khao mở rộng tri thức.

Số 7 (sao Thất Xích, hành Kim) gắn liền với bạo lực, thương tích, trộm cắp, tai họa.

Số 9 (sao Cửu Tử, hành Hỏa) là con số vui vẻ may mắn, đồng thời là con số khuếch đại, gặp vận xấu thì thêm xấu, gặp vận tốt thì càng thêm may mắn.
Chính trên cơ sở lý luận về huyền không phi tinh - tinh đồ pháp vận 8 thì chúng ta nên chọn dãy số sim có nhiều số thuộc tam cát : 1, 6, 8 ; và số 9 : số sinh của số vận 8 . 

4/ Ngũ hành bản mệnh - ngũ hành dãy số : ( tra ngũ hành theo năm sinh )


     Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy. hay còn gọi là Ngũ hành. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.
+ Trong dãy số ngũ hành tương sinh phải nhiều hơn ngũ hành tương khắc

+ Ngũ hành của dãy số phải hợp với mệnh của người dùng (Kim , Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ)

Ngũ hành: Mỗi con người sinh ra đều gắn liền với một mệnh số trong ngũ hành khi mộc thủy hỏa thổ. Mỗi con số cũng đều có bản mệnh riêng, có số mệnh KIM, MỘC, THỦY, HỎA, THỔ. Vì vậy phải chọn sim làm sao cho tương sinh với ngũ hành của thân chủ, Tuyệt đối không nên chọn số tương khắc.
Ngũ Hành tương sinh

• KIM sinh THỦY

• THỦY sinh MỘC

• MỘC sinh HỎA

• HỎA sinh THỔ

• THỔ sinh KIM.

Ngũ hành Tương khắc:

• KIM khắc MỘC.

• MỘC khắc THỔ.

• THỔ khắc THỦY.

• THỦY khắc HỎA.• HỎA khắc KIM.

Dựa vào quy luật trên và chiếu theo bản mệnh của mỗi người chúng ta có thể chọn ra được những con số phù hợp nhất với mình, vì vậy bạn nên biết mình thuộc mệnh nào trước khi chọn những con số để hợp với bản mệnh.

* Ngũ hành của các con số :

Số 3 – số 4 : Mệnh Mộc

Số 9  : Mệnh Hỏa

Số 2 - số 5 - Số 8 : Mệnh Thổ

Số 6 – số 7 : Mệnh Kim

Số 0 – số 1 : Mệnh Thủy
     Cách tính mệnh cho sim đó là con số cuối cùng của dãy sim đứng vào mệnh nào thì số sim đó mang mệnh đó. Ví dụ: 09x8888886 mang mệnh Kim vì con số cuối cùng là số 6 – mệnh kim trong ngũ hành.

BẢNG TRA NGŨ HÀNH THEO NĂM SINH :

5/ Quẻ dịch - quái khí theo dịch lý :    Cách tính ra quẻ dịch :
Cách tính quẻ dịch của dãy số : 
  Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái,có tất cả 64 quẻ dịch, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm, và cuối cùng là quẻ biến như là dự đoán kết quả cuối cùng đạt được của một sự vật, hiện tượng đó .
Mỗi dãy số đều ứng với 1 quẻ khác nhau, có quẻ mang điềm hung là xấu , nhưng cũng có quẻ mang điềm cát là tốt .
Ví du : sim số : 0947.526.566

0947526566SIM 10 SỐ   
QUẺ CHỦ:quẻ số:QUẺ CHỦ: 
càn -càn1Bát Thuần Càn=cát=cát
QUẺ HỖ:QUẺ HỖ: 
1càn -cànBát Thuần Càn=cát=cát
QUẺ BIẾN:QUẺ BIẾN: 
13càn -lyThiên Hỏa Đồng Nhân=cát=cát
    
QUẺ CHỦ: Bát Thuần Càn = tốt , quẻ số 1    
QUẺ HỖ: Bát Thuần Càn = tốt , quẻ số 1    
QUẺ BIẾN: Thiên Hỏa Đồng Nhân = tốt , quẻ số 13    


Cách tính ra quẻ dịch :

6/ Tổng điểm :
Tổng điểm trong dãy 10 chữ số (số nút) cao là tốt, tổng số điểm của dãy số cũng tra ra được số giáp hoa đẹp, và có ngũ hành hợp mệnh với thân chủ.

7/ Xem ngũ hành của can chi - cung phi - tứ trụ của thân chủ : 
Xem ngũ hành của can chi - cung phi của thân chủ phải hợp với ngũ hành của dãy số. Sâu hơn nữa là ngũ hành của dãy số phải phù hợp và bổ trợ cho ngũ hành suy yếu trong phân tích ngũ hành theo tứ trụ ( năm tháng ngày giờ)  của thân chủ.
* Thiên can : Có 10 thiên can : Canh - tân - nhâm - quý - giáp - ất - bính - đinh - mậu - kỷ .
+ Canh - Tân : phương tây , hành kim .
+ Nhâm - Quý: phương bắc, hành thủy.
+ Giáp - Ất: phương đông, hành mộc.
+ Bính - Đinh: phương nam, hành hỏa.
+ Mậu - Kỷ : ở giữa, trung tâm, cung trung, hành thổ.
* Địa chi : có 12 địa chi : Tý - sửu - dần - mẹo - thìn - tỵ - ngọ - mùi - thân - dậu - tuất - hợi .
+ Dần - Mẹo : phương đông, hành mộc.
+ Tỵ - Ngọ : phương nam, hành hỏa
+ Thân - Dậu : phương tây, hành kim
+ Hợi - Tý : phương bắc , hành thủy .
+ Thìn - Tuất - Sửu - Mùi : ở giữa, trung tâm, là hành thổ của bốn mùa .
* Cung phi :

+ ĐÔNG TỨ TRẠCH : Khảm ( thủy) - Ly ( hỏa ) - Chấn ( mộc) - Tốn ( mộc) .
+ TÂY TỨ TRẠCH : Càn ( kim) - Đoài ( kim) - Cấn ( thổ ) - Khôn ( thổ ).

Ví dụ 1 : Cung phi của Nam tuổi Bính thìn 1976 là cung càn , càn : kim - nên chọn số sim mang ngũ hành thổ hoặc kim vì thổ -) sinh kim : là tương sinh tốt ..., Nên chọn số sim có số cuối là 2,5,8 hoặc 6,7 là tốt .
Ví dụ 2 : Nam tuổi Bính thìn 1976 , Bính = hành hỏa, Thìn = hành thổ : nên chọn sim có ngũ hành thổ, hoặc hỏa. Nên chọn số sim có số cuối là 2,5,8 hoặc 9 là tốt .

8/ Số sim phải đẹp - dễ nhớ, có ý nghĩa theo quan niệm dân gian :

Ý Nghĩa Các Con Số

     Vạn vật sinh ra đều gắn liền với các con số. Mỗi chúng ta sống trong vạn vật cũng đều có các con số gắn với mình. Tỉ như, khi chưa sinh ra bào thai cũng được tính tới 9 tháng 10 ngày, năm nay anh bao nhiêu tuổi, năm tới chị bao nhiêu xuân. Theo các nhà tướng số thì thường có câu: chị này có số may, sống chết đều có số cả hay nói tới các vật gắn liền với cuộc sống hàng ngày là tôi mặc áo 40 đi giày 42. Chính vì vậy, qua thời gian nhân loại đã tổng hợp, đúc kết thành những quan niệm thể hiện qua các văn hóa vật thể và phi vật thể những công trình, kiệt tác ít nhiều có các con số gắn liền. Dưới đây là những quan niệm về các con số:

* Ý nghĩa số 1 – Số sinh:

Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

* Ý nghĩa số 2 – Con số của sự cân bằng:

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

* Ý nghĩa số 3 – Con số Thần bí:

Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân).

* Ý nghĩa số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau:

Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt , con số 4 lại được sử dụng khá nhiều, biểu trưng cho những nhận định

- Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Đông, Tây, Nam ,Bắc). Thời tiết có bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

- Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Đại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút, Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

- Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, Tề gia, Trị quốc, Bình thiên hạ). Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Đối với phái nữ (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí).

* Ý nghĩa số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh):

Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

* Ý nghĩa số 6 và 8 = Con số thuận lợi và vận may:

Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu.

* Ý nghĩa số 7 – Số ấn tượng:

Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian (Đông, Tây, Nam, Bắc). Thời gian (Quá khứ, Hiện tại, Tương lai). Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não).

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

* Ý nghĩa số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy:

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt (Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao). Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết lý cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh.

@ Ngoài ra quý khách có thể tham khảo thêm một số khái niệm dân gian quan niệm về sim số đẹp như sau:

Ý nghĩa các con số trong sim điện thoại :

Các số được đọc như sau: 1 - sinh , 2 - mãi (mãi mãi), 3 - tài, 4 - tử , bốn mùa , 5 - ngũ (hoặc “ngũ - cũng là số sinh ), 6 - lộc, 7 - thất (7 nổi ), 8 - phát, 9 - trường cữu, mãi .
* Có sự phân loại tương đối đa dạng các dòng sim số đẹp, nó phụ thuộc vào quan niệm của cả người dùng lẫn nhà cung cấp dịch vụ, bảng phân loại dưới đấy chủ yếu dựa trên thông tin do nhà cung cấp đưa ra:

* Sim tứ quý – ngũ quý – lục quí: ví dụ 0913796666, 0918899999, 0919888888
* Sim tam hoa: như số 01x.66.888.999 hoặc 094x.666.888
* Sim lộc phát – phát tài: ví dụ như số 09×5868686, 0916168168 (nhất lộc phát , nhất lộc phát) số lộc phát là cặp số 68, ngược lại 86 là phát lộc.
* Sim lộc phát vĩnh cửu: ví dụ như số 09xxxxx6899, số lộc phát là cặp số 68, tiếp theo là vĩnh cửu 99
* Sim năm sinh: ví dụ một người sinh ngày 11 tháng 7 năm 1987 có thể đặt mua sim 012×1171987, để ý thấy rằng 6 số cuối của sim là 11.7.1987
* Sim thần tài – ông địa: ví dụ như số 097.368.79.79, 091.353.79.79, 0979797979
* Sim taxi: ví dụ như số 091x.86.86.86, đặc biệt như số 09.19.19.19.19 có tên gọi này là vì các hãng taxi thường dùng
* Sim tiến: ví dụ như số 0126x.70.71.72 hoặc 09x.3456789 cả cụm số sau theo thứ tự tăng dần, nên được gọi là tiến
* Sim số sảnh: ví dụ như số 0912345678, 0903456789 … dân nhà giàu và đại gia thừơng rất chuộng những sim như thế này vì theo quan niệm là cuộc sống, công danh, sự nghiệp tiến mãi không ngừng.
* Sim kép 2 – Kép 3 – Kép 4: ví dụ như số 0933778899 và dạng độc đáo như số 0944556677
* Sim gánh đảo: ví dụ như số 0126866.6886
* Sim lặp: ví dụ 0909.12.66.12
* Sim phú quý
* Sim phúc đức
* Sim sức khỏe
* Sim công danh
* Sim tiền tài
* Sim tình duyên
* Sim con cái

*số 9: đẹp, số này thì miễn bàn. 9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.

* số 8: "phát" --> đẹp. Nhưng những người làm cơ quan nhà nước hơi sợ một chút vì nó giống cái còng số 8.

* số 6: "lộc" --> đẹp.

==> 6 và 8 ghép lại là "lộc phát"(68) hoặc "phát lộc"(86)

06, 46, 86: Con Cọp (Hổ).

39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.

số 7: là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.

số : 38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là "Thất bát"(làm ăn lụn bại).

37, 77: Ông Trời.

40, 80: Ông Táo, Lửa.

17, 57, 97: Con Hạc --> dành cho ai muốn trường thọ.

07: con heo con.

10, 50, 90: con rồng nước.

26, 66: con rồng bay.

03, 43, 83: số này không đẹp (không tiện nói ra). 22, 62 cũng vậy.

35: Con Dê (dĩ nhiên).

19, 59, 99: Con Bướm --> Đẹp.

32, 72: Vàng. Còn là "con rắn" --> nguy hiểm cắn chết người.

33, 73: Tiền. Tuy nhiên còn là "con nhện"--> con nhện giăng tơ làm cho cuộc đời rối rắm, tình yêu mịt mù.

36, 76: thầy chùa hoặc bà vãi trong chùa.

2, 42, 82: con ốc --> bò hơi bị chậm.

12, 52, 92: con ngựa --> chạy hơi bị nhanh đó.

0 : Không có gì, bình thường

1 : Nhất - 2 : Nhị - 3 : Tam - 4 : Tứ

5 : Sinh - 6 : Lộc - 7 : Thất - 8 : Phát - Bát - 9 : Cửu

Ý nghĩa số điện thoại

Luận số sim theo dân gian:

VD: chiếc SIM : 09.456.01234

456: 4 mùa sinh lộc

01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh

1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát

456 = 4 mùa sinh lộc

4953 = 49 chưa qua 53 đã tới

569 = Phúc - Lộc - Thọ

227 = Vạn Vạn Tuế

15.16.18 = Mỗi năm - mỗi lộc - mỗi phát

18.18.18 = Mỗi năm 1 phát

19.19.19 = 1 bước lên trời

1102 : Độc nhất vô nhị

2204 = Mãi mãi không chết

6686 : Lộc lộc phát lộc

6868 : Lộc phát lộc phát

5555 : Sinh đường làm ăn

5656 : Sinh lộc sinh lộc

0578 : Không năm nào thất bát

1111 : Tứ trụ vững chắc

2626: Mãi lộc mãi lộc

2628: hái lộc hai phát

1368: Cả một đời lộc phát – KIM LÂU

1515: 2 cái rằm

1618: Nhất lộc nhất phát

8683: Phát lộc phát tài

52 39: tiền tài

92 79: tiền lớn tài lớn

39 37: tài trời

39 38: thần tài thổ địa

39 39: tài lộc

3333: Toàn tài

8386: phát tài phát lộc

8668: Phát lộc lộc phát

4648: Tứ lộc tứ phát

8888: Tứ phát

4078: Bốn mùa không thất bát

6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục)

3468: Tài tử lộc phát

6578: 6 năm thất bát

6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm)

1668: Càng ngày càng phát

8686: Phát lộc phát lộc

7308: Thất tài không phát

7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ

7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ

7878 :thất bát, thất bát (ông địa)

2879: mãi phát tài

1102: Độc nhứt vô nhị

1122 : Một là một, hai là hai

6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm)

6758 : sống bằng niềm tin

0607: Không xấu không bẩn

9999: tứ cẩu

0378: Phong ba bão táp

8181: Phát 1 phát 1

3737: Hai ông trời

6028: Xấu kô ai táng

0908: kô chín kô tái

8906: tái chín kô sụn

Sinh tử:

4953 = 49 chưa qua,53 đã tới .

2204: Mãi mãi không tử

5555: Năm năm nằm ngủ (người thực vật)

4444: Tứ bất tử

8648 : trường sinh bất tử

0404 : ko tử ko tử .

0808: Không tắm, không tắm

0805: Không tắm, không ngủ

3546: Ba năm bốn cháu

5505: Năm năm không ngủ

1111: 4 cây đèn cầy

1314: Trọn đời trọn kiếp

9898: Có tiền có tật

2412: 24 tháng 12 Noel

1920: Nhất chín nhì bù

Luận số theo phép tính

3609: 3 + 6 + 0 =9

8163: 8 + 1 = 6 + 3

9981: 9 x 9 = 81

7749: 7 x 7 = 49

6612: 6 + 6 = 12

5510: 5 + 5 =10

1257: 12 – 5 = 7

1368 ãy số đuôi 1368 thực sự là dãy số rất chi là đặc biệt, dân sim số thường quan niệm con số 1 là Sinh (sinh sôi nảy nở), 3 là tài, 68 là lộc phát=> 1368 là Sinh Tài Lộc Phát rất đẹp với dân làm ăn buôn bán.Tuy nhiên dãy số 1368 còn có một điểm rất đặc biệt mà ít người phát hiện ra đó là : 123+456+789=1368 Đây là 3 cặp số nối tiếp nhau trong dãy số tự nhiên từ 0-9 cộng tổng lại thành ra 1368,có thể hiểu 1368 là chuỗi số đại diện cho sự tổng hòa các con số có đẹp có xấu và mang tính chọn lọc cao nhất của dãy số tự nhiên.Vậy có thể coi 1368 là đẹp? Hơn nữa 1368 lại không chứa các số bị coi là xấu như 4 và 7 trong đó nên càng mang tính chọn lọc rất cao,hơn nữa đây là số tiến đều ko bị ngắt đoạn lên xuống chập chùng chỉ sự thăng tiến cho chủ nhân của con số này.

3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S)

6789 : San bằng tất cả ( 6 - 7 - 8 - 9 : S - B - T - C ) hoặc Sống bằng tình cảm.

4078 : Số này dân làm ăn rất thích ý nghĩa của nó là bốn mùa làm ăn không thất bát

4444 : Tứ tử trình làng

7777 : Thất bát quanh năm

00 : trứng vịt

01 - 41 - 81 : con cá trắng

02 - 42 - 82 : ốc

03 - 43 - 83 : xác chết (con vịt)

04 - 44 - 84 : con công

05 - 45 - 85 : con trùng

06 - 46 - 86 : con cọp

07 - 47 - 87 : con heo

08 - 48 - 88 : con thỏ

09 - 49 - 89 : con trâu

10 - 50 - 90 : con rồng nằm

11 - 51 - 91 : con ***

12 - 52 - 92 : con ngựa

13 - 53 - 93 : con voi

14 - 54 - 94 : con mèo nhà

15 - 55 - 95 : con chuột

16 - 56 - 96 : con ong

17 - 57 - 97 : con hạc

18 - 58 - 98 : con mèo rừng

19 - 59 - 99 : con bướm

20 - 60 : con rết (con rít áh)

21 - 61 : Thuý Kiều

22 - 62 : bồ câu

23 - 63 : con khỉ

24 - 64 : con ếch

25 - 65 : con ó

26 - 66 : rồng bay

27 - 67 : con rùa

28 - 68 : con gà

29- 69: con lươn

30 - 70 : con cá đen

31 - 71 : con tôm

32 - 72 : con rắn

33 - 73 : con nhện

34 - 74 : con nai

35 - 75 : con dê

36 - 76 : bà vải

37 - 77 : ông trời

38 - 78 : ông địa

39 - 79 : thần tài

40 - 80 : ông táo

Chúc các bạn có được những số điện thoại vừa đẹp lại vừa ý, và nên nhớ rằng SIM SỐ ĐẸP không phải bao giờ cũng là SIM thích hợp nhất với bạn, có người bỏ ra nhiều tiền mua 1 cái sim đẹp nhưng chưa chắc đã hiểu hết nó đẹp thế nào và có dám chắc là hợp với mình hay không nữa nhé.

www.simdepsaigon.vn hiện đang cung cấp hàng triệu sim phong thủy đẹp để cho quý khách lựa chọn. Kính chúc quý khách chọn được sim phong thủy đẹp hỗ trợ cho công việc làm ăn, phát triển các mối quan hệ xã hội cũng như lá bùa mang lại sức khỏe, hạnh phúc gia đình được viên mãn.

Toàn bộ sim do www.simdepsaigon.vn bán ra sẽ được đăng ký thông tin chính chủ vào tên mà quý khách cung cấp và được bảo đảm quyền sở hữu trọn đời.

Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

“Sự hài lòng của quý khách là thành công lớn nhất của chúng tôi - sim đẹp đồng hành ,thành công dẫn lối " .
Chân thành cảm ơn quý khách hàng .

Quý khách cần tư vấn và chọn cho mình một số sim phong thủy như ý, hội đủ của tất cả các yếu tố trên, 
Xin liên hệ : Chuyên gia phong thủy dịch lý - Mr.Thiên Long Phúc : 09619.68.119

CHỌN SIM THEO NGŨ HÀNH HIỆN ĐẠI


CHỌN SIM THEO KINH DỊCH : QUẺ DỊCH

 

TÍNH GIÁP HOA CỦA 4 SỐ CUỐI
 

CÁCH TRA SIM ĐẠI CÁT

 

THUYẾT HUYỀN KHÔNG PHI TINH
 

 

 
Hotline


HOTLINE :

09.222.19999
079.777.6666
0985.68.78.78


 

GIÁ GỐC - GIAO SIM TOÀN QUỐC

                                                              Chuyên: Tư vấn chọn sim phong thủy theo dịch lý hiện đại : call: 09.222.19999
                                                                

Giờ làm việc : từ 7 -> 22 giờ

Ngoài giờ làm việc, quý khách vui lòng đặt hàng qua Website.


 

 
 


 

sim khuyến mãi

* Giảm giá 5% khi quý khách mua 2 sim
* Danh sách sim giá tốt : 

096.96.752.52 = 5 trieu
090.39.539.39= 28 trieu
0368.68.39.79= 28 trieu
0398.398.698= 6 trieu
0908.09.89.89= 80 trieu
0994.188.388= 2 trieu
0968.88.00.88= 39 trieu

Tìm theo phong thủy

Tìm sim năm sinh



Load 0.05 s Version 2.0 mobile support - Thiết kế bởi: www.stv.vn